Chi tiết các khóa cử nhân của Đại học James Cook Singapore (JCU)

Đại học James Cook Singapore (JCU Singapore) có 10 chương trình cử nhân, nhiều chương trình có các chuyên ngành riêng: Kinh doanh, Thương mại, Kinh tế, Du lịch Khách sạn và Sự kiện, Công nghệ thông tin, An ninh mạng, Kinh doanh và Khoa học môi trường, Khoa học (Data Science, Aquaculture), Tâm lý học. Tất cả học trong 2 năm, học phí năm 2027 từ S$68,800.80 đến S$74,556, khai giảng tháng 1, tháng 5 và tháng 9 hằng năm. Sinh viên tốt nghiệp nhận cùng văn bằng với sinh viên học tại Úc.

Bài viết tổng hợp học phí, môn học, đối tượng phù hợp, hướng nghề nghiệp và điều kiện của từng chương trình, kèm lộ trình cho học sinh chưa đủ điều kiện vào thẳng.

Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi ông Nguyễn Đăng Hiển, Giám đốc Du học Eduzone, kinh nghiệm tư vấn du học từ năm 2002, 3 lần được Tổng cục Du lịch Singapore (STB) cấp chứng nhận “Chuyên gia giáo dục Singapore”.

Chi tiết các khóa học Cử nhân của Đại học James Cook Singapore mới nhất
Chi tiết các khóa học Cử nhân của Đại học James Cook Singapore mới nhất

Giới thiệu nhanh về JCU Singapore

JCU Singapore là cơ sở của James Cook University (Úc) tại Singapore, do trường mẹ sở hữu hoàn toàn và hoạt động từ năm 2003. Các chương trình giảng dạy tại Singapore giống chương trình tại Úc, và sinh viên tốt nghiệp nhận cùng văn bằng với sinh viên học ở Úc. Trường đạt chứng nhận EduTrust Star, mức cao nhất dành cho trường tư thục tại Singapore, và khối ngành kinh doanh có chứng nhận AACSB. Sinh viên còn có thể tham gia chương trình trao đổi để học một phần ở Úc mà vẫn đóng học phí theo mức Singapore.

Thông tin đầy đủ về trường, cơ sở vật chất và lý do chọn JCU có trong bài Giới thiệu Đại học James Cook Singapore (JCU Singapore). Nếu bạn quan tâm bậc sau đại học, hãy xem bài Chi tiết các khóa học thạc sĩ của Đại học James Cook Singapore.

Bảng học phí các khóa cử nhân JCU Singapore năm 2027

Học phí dưới đây áp dụng cho sinh viên quốc tế nhập học từ kỳ 1 năm 2027, đã bao gồm thuế GST 9% và tính bằng đô la Singapore (S$). Các chương trình học theo từng kỳ 4 môn, khai giảng tháng 1, 5, 9. Học phí được chia làm 6 lần đóng.

Chương trìnhChuyên ngànhThời gianHọc phí
Bachelor of Business (BBUS)Business Intelligence and Information Systems, Hospitality and Tourism Management, International Business, Management, Human Resource Management, Marketing for the Digital Age2 nămS$70,893.60
Bachelor of Commerce (BCOM)Accounting, Banking and Finance, Economics, Financial Management, International Trade2 nămS$70,893.60
Bachelor of Economics (BEcon)Kinh tế2 nămS$70,893.60
Bachelor of Tourism, Hospitality and EventsDu lịch, Khách sạn và Sự kiện2 nămS$68,800.80
Bachelor of Information TechnologyCông nghệ thông tin2 nămS$70,893.60
Bachelor of CybersecurityAn ninh mạng2 nămS$70,893.60
Bachelor of Business and Environmental ScienceKinh doanh và Khoa học môi trường (có thêm hướng Aquaculture)2 nămS$72,997.30
Bachelor of ScienceData Science, Aquaculture Science and Technology (hướng Internet of Things đang dừng đào tạo đến tháng 9/2027)2 nămS$73,771.20
Bachelor of Psychological ScienceTâm lý học2 nămS$74,556
Bachelor of Arts (Psychology Studies)Tâm lý học kết hợp lĩnh vực khác2 nămS$74,556

Học phí và điều kiện ở các năm sau có thể được điều chỉnh, bạn có thể liên hệ Eduzone để được kiểm tra thông tin mới nhất theo hồ sơ của mình. Học viên cần có mặt tại trường để tham dự buổi nhập học (Reporting Day) trước ngày khai giảng 1 tuần.

Chi tiết từng khóa cử nhân

1. Bachelor of Business (BBUS)

Thông tin nhanh: 2 năm toàn thời gian, học phí S$70,893.60, khai giảng tháng 1, 5, 9, gồm 24 môn. Sinh viên học các môn nền tảng kinh doanh trước, sau đó chọn một chuyên ngành. Cuối chương trình, sinh viên tham gia một môn học gắn với thực tế doanh nghiệp (Work Integrated Learning) để thể hiện kỹ năng với nhà tuyển dụng. Tùy chuyên ngành, sinh viên có thể xin làm thành viên các tổ chức như Australian Marketing Institute, Australian Institute of Travel and Tourism, Meetings and Events Australia, Sports Management Association of Australia and New Zealand và Singapore Human Resources Institute.

Môn học:

  • Nhóm cốt lõi (10 môn): Accounting for Decision Making; Principles of Economics; Principles of Data Analysis for Business; Introduction to Management Concepts and Application; Professional and Academic Skills for Business; Marketing Matters; Business Law; Career Development for Business Professionals; The Future of Work: Seminar Series; và một môn Work Integrated Learning (Professional Internship, Multidisciplinary Project hoặc Independent Project).
  • 8 môn chuyên ngành của một trong 6 chuyên ngành dưới đây.
  • 6 môn tự chọn.
Chuyên ngành8 môn chuyên ngànhHướng nghề nghiệp
Hospitality and Tourism ManagementTourism and Leisure Management; Conference and Events Management; Evidence Based Business Decision-Making; Visitor and Crowd Behaviour Management; Hospitality Operations Management; Destination Management and Planning; Innovation for Tourism, Hospitality and Events Futures; Experience Design for Tourism, Hospitality and EventsNgành du lịch, dịch vụ, quản lý khách sạn, nhà hàng, sòng bài, câu lạc bộ
International BusinessPrinciples of Finance; Business Negotiation; Operations Management; Evidence Based Business Decision-Making; Innovation Driven Entrepreneurship; Managing a Global Workforce; International Business; International Marketing in the Global VillageXuất nhập khẩu, đối ngoại và thương mại, chiến lược và quản lý kinh doanh quốc tế
Human Resources ManagementManaging People; Workforce Economics and Analytics; Business Negotiation; Change Management; Employment Relations; Contemporary Issues in Human Resource Management; Managing a Global Workforce; Organisational BehaviourChuyên viên nhân sự, quan hệ lao động, đào tạo và phát triển, tư vấn quản lý, hòa giải, giảng viên đại học
Business Intelligence and Information SystemsProblem Solving and Programming I; Network Security; Information Processing and Visualisation; Database Modelling; Collective Intelligence and Entrepreneurship; Cloud Computing; Data Mining; Information SecurityBusiness analyst, quản lý thương mại điện tử, quản lý hệ thống thông tin, chuyên viên an ninh, tư vấn hệ thống, quản lý dự án
ManagementManaging People; Operations Management; Project Management; Evidence Based Business Decision-Making; Organisational Behaviour; Innovation Driven Entrepreneurship; Management Accounting for Non-Accountants; Strategic Management and LeadershipQuản lý cấp trung tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn
Marketing for the Digital AgeConsumer Behaviour; Advertising, Promotions and Mobile Marketing; Sales, Services, Business Development and the Digital Frontier; Marketing, Consumerism and Sustainability; Social Media Marketing; International Marketing in the Global Village; Social Surveys and Questionnaire Design hoặc Digital Analytics for Marketing; Marketing for Social ChangeBrand hoặc product manager, trợ lý marketing, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, marketing điện tử, bán hàng và chăm sóc khách hàng

Phù hợp với ai: Học sinh muốn nền tảng kinh doanh rộng rồi chọn một hướng chuyên sâu, hoặc đã có định hướng rõ như nhân sự, marketing số, du lịch khách sạn hay kinh doanh quốc tế.

Hướng nghề nghiệp: Các vị trí nêu ở cột bên phải của bảng, tùy chuyên ngành đã chọn.

2. Bachelor of Commerce (BCOM)

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$70,893.60, gồm 24 môn. Chương trình trang bị kiến thức cho công việc trong môi trường kinh doanh và các tổ chức phi lợi nhuận. Chuyên ngành Accounting được CPA Australia và Chartered Accountants Australia and New Zealand công nhận, được Institute of Management Accountants (IMA) xác nhận và được ACCA ghi nhận. Chuyên ngành Banking and Finance và Financial Management được CFA Institute công nhận, thuận lợi cho sinh viên chuẩn bị thi chứng chỉ CFA.

Môn học:

  • Nhóm cốt lõi (8 môn): Accounting for Decision Making; Principles of Economics; Principles of Data Analysis for Business; Introduction to Management Concepts and Application; Professional and Academic Skills for Business; Principles of Finance; Business Law; và một môn Work Integrated Learning (Professional Internship, Multidisciplinary Project hoặc Independent Project).
  • 8 môn chuyên ngành (chuyên ngành Accounting có 9 môn).
  • 8 môn tự chọn, hoặc 8 môn của chuyên ngành thứ hai nếu học song ngành (chuyên ngành Accounting kèm 7 môn tự chọn).
Chuyên ngànhMôn chuyên ngànhHướng nghề nghiệp
Accounting (9 môn)Foundation of Accounting Principles; Cost Management and Control; Accounting Information Systems; Law of Business Organisations; Corporate Financial Accounting; Contemporary Issues in Accounting; Strategic Performance Management; Auditing and Assurance; Taxation LawKế toán công và tư, kế toán tài chính và quản trị, kế toán hệ thống, nhân viên tài chính, tư vấn quản lý, cố vấn chính sách
Banking and FinanceMacroeconomic Policy; Investment and Portfolio Analysis; Financial Institutions and Markets; Financial Risk Management; Behavioural Economics for Sustainable Policy; Finance of International Trade; Credit and Lending Decisions; Treasury ManagementNgân hàng và tổ chức tài chính, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp các quy mô
EconomicsManagerial Economics; Macroeconomic Policy; Econometrics and Big Data Analysis; Economics and Sustainable Resource Management; Economic Growth and Sustainable Development; Economics of Social Policy; Cost Benefit Analysis; Behavioural Economics for Sustainable PolicyQuản lý, marketing, tài chính, ngân hàng, IT và quản lý nhà nước
Financial ManagementBehavioural Economics for Sustainable Policy; Data Analytics and Business Modelling; Investment and Portfolio Analysis; Financial Institutions and Markets; Multinational Business Finance; Advanced Business Modelling; Cost Benefit Analysis; Financial Risk ManagementNgân hàng, tuân thủ, quản lý tài chính, phân tích tài chính, hoạch định tài chính, phân tích đầu tư
International TradeBehavioural Economics for Sustainable Policy; International Economics; Global Supply Chain Management; Trade Negotiations; Multinational Business Finance; International Trade Law; Contemporary Issues in International Trade; International Political EconomyThương mại và logistics, ngân hàng tài chính, quản lý, kinh doanh quốc tế, kinh tế

Hệ song ngành của BCOM

Song ngành có cùng mức học phí và cùng thời gian học. Chuyên ngành Accounting chỉ kết hợp được với Financial Management hoặc Economics.

Chuyên ngành 1Có thể kết hợp với chuyên ngành 2
AccountingFinancial Management, Economics
Banking and FinanceEconomics, International Trade
EconomicsFinancial Management, Banking and Finance, International Trade
Financial ManagementEconomics, International Trade
International TradeEconomics, Financial Management, Banking and Finance

Phù hợp với ai: Học sinh thích mảng số liệu, tài chính, kế toán, kinh tế hoặc thương mại quốc tế. Hệ song ngành phù hợp với người muốn kết hợp hai mảng liên quan, ví dụ Banking and Finance với Economics.

Hướng nghề nghiệp: Các vị trí nêu ở cột bên phải của bảng, tùy chuyên ngành đã chọn.

3. Bachelor of Economics (BEcon)

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$70,893.60, gồm 24 môn (23 môn bắt buộc và 1 môn tự chọn ở cấp 2 hoặc 3). Chương trình trang bị hiểu biết về cách nền kinh tế vận hành, từ cá nhân, doanh nghiệp đến quốc gia, kết hợp phân tích dữ liệu và phân tích lý thuyết.

Môn học:

  • Nền tảng: Accounting for Decision Making; Principles of Data Analysis for Business; Introduction to Management Concepts and Application; Professional and Academic Skills for Business; Business Law; Foundations in Microeconomics; Foundations in Macroeconomics.
  • Cấp 2: Macroeconomic Policy; Managerial Economics; Workforce Economics and Analytics; Econometrics and Big Data Analysis; Economics and Sustainable Resource Management; Financial Institutions and Markets; International Economics; Introduction to Environmental Economics.
  • Cấp 3: Economic Growth and Sustainable Development; Economics of Social Policy; Cost Benefit Analysis; Behavioural Economics for Sustainable Policy; International Political Economy; Applied Econometrics; History of Economic Thought; một môn Professional Internship, Multidisciplinary Project hoặc Independent Project.

Phù hợp với ai: Học sinh yêu thích phân tích số liệu và các vấn đề kinh tế vĩ mô, chính sách. Môn Toán nên là điểm mạnh, vì trường khuyến nghị kiến thức Mathematical Methods.

Hướng nghề nghiệp: Trợ lý quản lý, nhân viên ngân hàng, business analyst, nhân viên tài chính, quản lý dịch vụ, chuyên viên phân tích kinh tế.

4. Bachelor of Tourism, Hospitality and Events

Thông tin nhanh: 2 năm toàn thời gian, học phí S$68,800.80, gồm 24 môn (20 môn bắt buộc và 4 môn tự chọn). Chương trình trang bị kiến thức quản lý trong du lịch, khách sạn và sự kiện, kết hợp kỹ năng tư duy phản biện, nghiên cứu, viết học thuật và thuyết trình. Người có bằng cấp liên quan có thể được công nhận tối đa 48 tín chỉ.

Môn học bắt buộc: Introduction to Tourism, Hospitality, and Events Management; Accounting for Decision Making; Principles of Data Analysis for Business; Introduction to Management Concepts and Application hoặc Leadership and Ethics in Tourism Management; Professional and Academic Skills for Business; Marketing Matters; Business Law; Managing People; Tourism and Leisure Management; Conference and Events Management; Evidence Based Business Decision Making; Food and Beverage Management; Project Management; Innovation for Tourism, Hospitality and Events Futures; Experience Design for Tourism, Hospitality and Events; Revenue and Yield Management; Visitor and Crowd Behaviour Management; Hospitality Operations Management; Destination Management and Planning; Professional Internship hoặc Multidisciplinary Project hoặc Independent Project.

Phù hợp với ai: Học sinh muốn làm trong khách sạn, du lịch, tổ chức sự kiện hoặc vận hành nhà hàng. Đây là chương trình riêng, khác với chuyên ngành Hospitality and Tourism Management trong Bachelor of Business.

Hướng nghề nghiệp: Quản lý khách sạn, quản lý sự kiện, giám sát khách sạn, đại lý du lịch, quản lý spa, tổ chức sự kiện và hội nghị, điều hành tour, hoặc tự kinh doanh.

5. Bachelor of Information Technology

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$70,893.60, gồm 24 môn. Chương trình được Australian Computer Society (ACS) công nhận có điều kiện, và sinh viên tốt nghiệp đủ điều kiện nộp đơn gia nhập ACS. Sinh viên IT còn được hưởng quyền thành viên của IEEE và Singapore Computer Society (SCS).

Môn học cốt lõi (20 môn): Problem Solving and Programming I; Internet Fundamentals; Design Thinking I; Programming II; Web Design and Development; Introductory Machine Learning and Data Science; Information Processing and Visualization; Database Modelling; Programming III; Design Thinking II; Network Security; Cloud Computing; Discrete Mathematics for Computing; Data Mining; Information Security; Design Thinking III; Mobile Computing; Advanced Software Engineering; Deep Learning; Professional Internship/Project, Multi-Disciplinary Project hoặc Independent Project. Cộng 4 môn tự chọn ở bậc đại học.

Phù hợp với ai: Học sinh yêu thích lập trình, dữ liệu, mạng và điện toán đám mây, có nền tảng toán vững.

Hướng nghề nghiệp: Quản lý dự án, quản trị mạng, phân tích hệ thống, lập trình phần mềm và ứng dụng, quản lý IT, thiết kế web và ứng dụng di động, kiến trúc sư doanh nghiệp, tư vấn.

6. Bachelor of Cybersecurity

Thông tin nhanh: 2 năm toàn thời gian, học phí S$70,893.60, gồm 24 môn. Chương trình đào tạo nền tảng IT (lập trình phần mềm và ứng dụng di động, thiết kế cơ sở dữ liệu, học máy) kết hợp trọng tâm về an ninh mạng.

Môn học:

  • Cấp 1: Problem Solving and Programming 1; Internet Fundamentals; Programming II; Web Design and Development; Preparatory Mathematics hoặc Mathematical Foundations; Foundations of Data Science; Operating Systems and Shell Scripting; Cybersecurity and Cryptography Fundamentals.
  • Cấp 2: Information Processing and Visualisation; Database Modelling; Programming III; Design Thinking II; Network Forensics and Data Communications; Discrete Mathematics for Computing hoặc Machine Learning for Cybersecurity; Cloud and Data Centre Security; Cybersecurity Infrastructure and Management.
  • Cấp 3: Data Mining; Mobile Computing hoặc Advanced Software Engineering; Design Thinking III; Ethical Hacking; Behavioural Cybersecurity; Cybersecurity for Operational Technology; Professional Internship/Project hoặc Best Practices in Cybersecurity. Cộng 1 môn tự chọn.

Phù hợp với ai: Học sinh quan tâm đến bảo mật hệ thống, hạ tầng mạng và kiểm thử xâm nhập, muốn đi sâu vào một lĩnh vực nhu cầu nhân lực đang cao.

Hướng nghề nghiệp: Các vị trí đầu vào như chuyên viên phân tích an ninh mạng (cybersecurity analyst) và kiểm thử xâm nhập (penetration tester), với nền tảng để phát triển lên các vị trí quản lý rủi ro, chiến lược và quản trị an ninh.

7. Bachelor of Business and Environmental Science

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$72,997.30, gồm 24 môn. Chương trình kết hợp thế mạnh về kinh doanh, môi trường và khoa học biển, dành cho người muốn làm việc ở nơi doanh nghiệp cần hiểu biết về môi trường như quản lý phát thải, thực hành bền vững hay nuôi trồng thủy sản. Có thêm hướng chuyên ngành Aquaculture với cùng mức học phí.

Môn học:

  • Nền tảng cấp 1 (7 môn): Accounting for Decision Making; Principles of Economics; Introduction to Management Concepts and Applications; Professional and Academic Skills for Business; Introduction to Biodiversity; Environmental Processes and Global Change; Human Geography.
  • Khoa học cấp 2 (3 môn): Quantitative Methods in Science; Introduction to Environmental Economics; Fundamentals of Ecology. Cộng 2 môn tự chọn khoa học cấp 2 (Introduction to Aquaculture, Aquaculture of Tropical Species, Urban Geography).
  • 4 môn tự chọn khoa học cấp 3 như Sustainable Aquaculture, Environmental and Social Impact Assessment, Field Studies in Tropical Geography, Marine Conservation Biology, Tropical Marine Ecology and Coastal Impacts, Professional Placement.
  • 8 môn kinh doanh tự chọn (4 môn cấp 2 và 4 môn cấp 3).

Với hướng Aquaculture, các môn khoa học cấp 2 gồm Quantitative Methods in Science, Introduction to Aquaculture, Aquaculture of Tropical Species, và môn tự chọn cấp 3 gồm Aquaculture: Feeds and Nutrition, Aquaculture: Propagation, Aquaculture: Stock Improvement, Sustainable Aquaculture.

Phù hợp với ai: Học sinh quan tâm đến môi trường, thủy sản, nông nghiệp và muốn kết hợp với kiến thức kinh doanh để quản lý hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực này.

Hướng nghề nghiệp: Làm việc tại các tổ chức công, tư và phi lợi nhuận, các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp và ngư nghiệp.

8. Bachelor of Science (Data Science, Aquaculture Science and Technology)

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$73,771.20, gồm 24 môn. Chương trình có hai chuyên ngành: Data Science và Aquaculture Science and Technology. Hướng Internet of Things đang dừng đào tạo (teach-out) đến tháng 9/2027.

Chuyên ngành Data Science. Môn học tiêu biểu: Foundations of Data Science; Mathematical Foundations; Advanced Statistical Modelling; Statistical Data Mining for Big Data; Natural Language Processing, Web Scraping and Large Data Processing; Neural Network and Deep Learning hoặc Optimisation and Operations Research. Nhóm môn cốt lõi chung của ngành Khoa học gồm Preparatory Chemistry, Preparatory Mathematics (thay thế được nếu đã học tương đương), Science Technology and Truth, Modelling Natural Systems, Quantitative Methods in Science và Professional Placement hoặc Science Research Internship.

Hướng nghề nghiệp Data Science: Data Engineer, Data Analyst, Data Scientist, Data Architect, Business Intelligence Analyst, Data Analyst Manager.

Chuyên ngành Aquaculture Science and Technology. Môn học chuyên ngành: Introduction to Biological Processes; Introduction to Biodiversity; Evolution; Diagnosis of Bacterial Diseases in Aquaculture; Introduction to Aquaculture; Aquaculture: Feeds and Nutrition; Sustainable Aquaculture; Aquaculture: Propagation; Aquaculture: Stock Improvement.

Hướng nghề nghiệp Aquaculture: Quản lý trại giống, chương trình dinh dưỡng và quản lý đàn, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước mặn, nghiên cứu và phát triển thủy sản.

Phù hợp với ai: Học sinh có nền tảng toán và khoa học tốt. Trường khuyến nghị kiến thức tiếng Anh, Hóa học và Toán. Data Science dành cho người thích thống kê, lập trình và dữ liệu lớn, còn Aquaculture dành cho người quan tâm đến nuôi trồng và an ninh lương thực bền vững.

9. Bachelor of Psychological Science

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$74,556, gồm 24 môn. Chương trình được Australian Psychology Accreditation Council (APAC) công nhận, nghiên cứu hành vi và quá trình tâm lý của cá nhân, nhóm, tổ chức và cộng đồng.

Môn học cốt lõi (15 môn):

  • Cấp 1: Exploring Psychology 1; Exploring Psychology 2; Critical Thinking in Psychology; Communicating Psychology: Listening, Translating and Disseminating.
  • Cấp 2: Introduction to Scientific Approaches in Psychology; Conducting and Interpreting Experimental Studies in Psychology; Learning Processes, Behaviour and Performance; Memory and Cognition; Behavioural Neuroscience; Developmental Psychology.
  • Cấp 3: Conducting and Interpreting Non-Experimental Studies in Psychology; Social Psychology; Psychopathology; Psychological Assessment; Personality Psychology.

Môn tự chọn (9 môn): 4 môn bất kỳ ở bậc đại học, 2 môn tâm lý cấp 2 (Population Mental Health, Health Psychology, Environmental Psychology, Intersections of Psychology and Law: Forensic Psychology) và 3 môn tâm lý cấp 3 (Principles of Counselling, Workplace Psychology, Historical Foundations of Modern Psychology, Cognitive Neuroscience, Applied Psychology Internship, Applied Psychology Project).

Phù hợp với ai: Học sinh quan tâm đến tâm lý học, tư vấn, nghiên cứu hành vi. Học sinh nên có nền tảng tiếng Anh tốt vì chương trình có nhiều nội dung đọc và viết học thuật.

Hướng nghề nghiệp: Dịch vụ cộng đồng và tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, quản trị, quản lý. Sinh viên tốt nghiệp từng làm việc tại trường học, bệnh viện và dịch vụ y tế, dịch vụ phục hồi chức năng, dịch vụ tư vấn. Nếu muốn đăng ký hành nghề tâm lý học, người học cần học tiếp khóa năm thứ tư được APAC công nhận (Bachelor of Psychological Science Honours hoặc Graduate Diploma of Psychology), sau đó học thạc sĩ được công nhận. Đội ngũ tư vấn Eduzone có thể giải đáp lộ trình theo hồ sơ của bạn.

10. Bachelor of Arts (Psychology Studies)

Thông tin nhanh: 2 năm, học phí S$74,556, gồm 24 môn. Chương trình kết hợp chuyên ngành Psychology Studies với các lĩnh vực khác của khối Nghệ thuật và Nhân văn, nên linh hoạt hơn. Trường lưu ý học sinh muốn đăng ký hành nghề tâm lý học nên chọn Bachelor of Psychological Science thay vì chương trình này.

Môn học: Exploring Psychology 1 và 2; 3 môn tâm lý cấp 2 chọn trong danh sách (như Population Mental Health, Behavioural Neuroscience, Health Psychology, Developmental Psychology, Environmental Psychology, Forensic Psychology, Memory and Cognition); 3 môn tâm lý cấp 3 chọn trong danh sách (như Social Psychology, Psychopathology, Principles of Counselling, Personality Psychology, Cognitive Neuroscience); các môn nền tảng Science, Technology and Truth, Effective Writing, Anthropology: Cultural Diversity in Global Perspective, Solving Complex Problems in a Changing World, Transforming Professional Futures: From Ideas to Action; và các môn tự chọn.

Phù hợp với ai: Học sinh muốn hiểu các yếu tố sinh học, xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến cách con người suy nghĩ, cảm nhận và hành xử, để kết hợp với một lĩnh vực học khác.

Hướng nghề nghiệp: Cơ quan nhà nước và dịch vụ xã hội, doanh nghiệp, y tế, truyền thông, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, quan hệ công chúng và nhân sự.

Lộ trình vào cử nhân cho học sinh chưa đủ điều kiện

Khóa chuẩn bịThời gianHọc phíKết quả
Dự bị đại học (Pre-University Foundation Program)8 thángS$19,075Chuyển tiếp vào cử nhân 2 năm sau khi hoàn thành 10 môn, mỗi môn đạt tối thiểu 50% và tổng điểm đạt 65%
Dự bị đại học mở rộng (Foundation Extended)12 thángS$25,745.80Chuyển tiếp vào cử nhân 2 năm sau khi hoàn thành 12 môn, mỗi môn đạt tối thiểu 50% và tổng điểm đạt 65%
Cao đẳng Kinh doanh hoặc Công nghệ thông tin (Diploma of Higher Education)8 thángS$23,631.20Công nhận 8 môn, học tiếp cử nhân 16 tháng (Business Studies vào Bachelor of Business, IT vào Bachelor of IT)
Cao đẳng Tâm lý (Diploma of Higher Education, Psychological Science)8 thángS$24,590.40Công nhận 8 môn vào Bachelor of Psychological Science, học tiếp 16 tháng
Tiếng Anh ELPP (Level 2, 3, 4)4 tháng mỗi cấp độS$4,763.30 mỗi cấp độNâng trình độ tiếng Anh để vào dự bị, cao đẳng hoặc cử nhân

Khóa dự bị tập trung vào việc vào các ngành cử nhân Kinh doanh, Kinh doanh và Khoa học môi trường, Tâm lý và Công nghệ thông tin. Một số chương trình cử nhân yêu cầu điểm cao hơn và không phải ngành nào cũng nhận học viên từ khóa dự bị, hãy liên hệ Eduzone để được giải đáp cụ thể.

Điều kiện đầu vào các khóa cử nhân JCU Singapore

Điều kiện học vấn

  • Tốt nghiệp THPT (12 năm phổ thông). Với học sinh Việt Nam, học lực từ 7.0 trở lên cho các ngành BBUS, BCOM, BEcon.
  • Từ 7.4 trở lên cho ngành Công nghệ thông tin và Cybersecurity.
  • Từ 7.6 trở lên cho ngành Data Science.
  • Từ 7.8 trở lên cho ngành Tâm lý.
  • Hoặc có bằng dự bị của JCU (10 môn, mỗi môn đạt tối thiểu 50% và tổng điểm 65%), hoặc bằng cao đẳng của JCU (người có bằng cao đẳng được chuyển tiếp học 16 tháng).

Với các ngành chưa nêu mức điểm riêng như Tourism, Hospitality and Events, Business and Environmental Science và Aquaculture Science and Technology, hãy liên hệ Eduzone để được giải đáp cụ thể theo học bạ của học sinh.

Yêu cầu tiếng Anh

IELTS 6.0 (các điểm thành phần không thấp hơn 6.0), hoặc TOEFL iBT 74 (không kỹ năng nào dưới 18), hoặc PTE Academic 52 (không kỹ năng nào dưới 52), hoặc hoàn thành Level 3 của khóa tiếng Anh ELPP.

Môn học nền tảng và kiến thức khuyến nghị

  • Bachelor of Economics, IT, Cybersecurity: khuyến nghị kiến thức Mathematical Methods (Toán).
  • Bachelor of Business and Environmental Science: nền tảng tiếng Anh và Toán.
  • Bachelor of Science: khuyến nghị tiếng Anh, Hóa học, Toán. Học sinh chưa học tương đương cần học thêm Preparatory Mathematics hoặc Preparatory Chemistry trong kế hoạch học tập.
  • Bachelor of Psychological Science và Bachelor of Arts (Psychology Studies): nền tảng tiếng Anh.

Công nhận tín chỉ

  • Bằng Diploma of Higher Education của JCU được công nhận tối đa 8 môn vào chương trình cử nhân tương ứng.
  • Bằng cấp liên quan từ các cơ sở được công nhận có thể được xét miễn môn: tối đa 16 môn với Bachelor of IT, Cybersecurity và Bachelor of Science (48 tín chỉ), tối đa 48 tín chỉ với Bachelor of Tourism, Hospitality and Events.
  • Tín chỉ chỉ được công nhận với các môn đã học trong khoảng 10 năm trước ngày nhập học (5 năm với IT và Cybersecurity).

Số môn được miễn ảnh hưởng đến thời gian học và học phí của từng hồ sơ. Đội ngũ tư vấn Eduzone sẽ rà soát hồ sơ và tư vấn lộ trình phù hợp.

Các khoản chi phí khác khi học cử nhân tại JCU Singapore

  • Phí đăng ký nhập học: S$260, miễn phí khi nộp hồ sơ qua Eduzone.
  • Phí quản lý sinh viên: S$872, đóng sau khi có thư mời nhập học. Khoản này được hoàn lại nếu hồ sơ không đậu visa và không hoàn trong các trường hợp khác.
  • Bảo hiểm học phí và bảo hiểm y tế: khoảng S$150 mỗi năm, tùy khóa học.
  • Chi phí sinh hoạt: ước tính S$1,100 đến S$1,500 mỗi tháng. JCU không sở hữu ký túc xá, trường hỗ trợ sinh viên tìm chỗ ở tại các đơn vị đối tác bên ngoài khuôn viên.

Ví dụ với chương trình cử nhân BBUS 2 năm, tổng ngân sách ước tính như sau:

Khoản chiCử nhân BBUS (2 năm)
Học phíS$70,893.60
Phí quản lý sinh viênS$872
Bảo hiểm (khoảng S$150 mỗi năm)khoảng S$300
Chi phí sinh hoạt (S$1,100 đến S$1,500 mỗi tháng)S$26,400 – S$36,000
Tổng ước tínhS$98,465.60 – S$108,065.60

Nếu hồ sơ cần học thêm khóa tiếng Anh, dự bị hoặc cao đẳng, hãy cộng học phí các khóa này vào tổng ngân sách ngay từ đầu. Eduzone có thể tính giúp bạn tổng chi phí theo lộ trình dự kiến.

Chọn khóa cử nhân JCU nào cho phù hợp?

Mục tiêu của bạnKhóa có thể cân nhắc
Muốn nền tảng kinh doanh rộng, chưa chọn hướng rõBachelor of Business, chuyên ngành Management hoặc International Business
Làm marketing số, quảng cáoBachelor of Business, chuyên ngành Marketing for the Digital Age
Làm nhân sựBachelor of Business, chuyên ngành Human Resources Management
Làm kế toán, kiểm toánBachelor of Commerce, chuyên ngành Accounting
Làm ngân hàng, tài chính, đầu tưBachelor of Commerce, chuyên ngành Banking and Finance hoặc Financial Management
Thích phân tích kinh tế, chính sáchBachelor of Economics hoặc Bachelor of Commerce, chuyên ngành Economics
Làm khách sạn, du lịch, sự kiệnBachelor of Tourism, Hospitality and Events, hoặc Bachelor of Business, chuyên ngành Hospitality and Tourism Management
Làm lập trình, hệ thống, dữ liệuBachelor of Information Technology, Bachelor of Science (Data Science) hoặc Bachelor of Business (Business Intelligence and Information Systems)
Làm an ninh mạngBachelor of Cybersecurity
Quan tâm môi trường, thủy sảnBachelor of Business and Environmental Science hoặc Bachelor of Science (Aquaculture Science and Technology)
Quan tâm tâm lý họcBachelor of Psychological Science (nếu muốn học lên để hành nghề), hoặc Bachelor of Arts (Psychology Studies)

Lời khuyên từ chuyên gia Eduzone: Ông Nguyễn Đăng Hiển cho rằng học sinh nên chọn ngành theo công việc muốn làm và năng lực môn học hiện tại, rồi mới so sánh học phí và thời gian. Theo ông, với các ngành gắn với chứng chỉ hoặc đăng ký hành nghề như kế toán, tâm lý và công nghệ thông tin, gia đình nên tìm hiểu sớm các bước học tiếp và điều kiện công nhận nghề nghiệp, vì nhiều bước nằm ngoài chương trình cử nhân. Với hồ sơ có học lực hoặc tiếng Anh chưa đủ vào thẳng, ông khuyến nghị cân nhắc lộ trình dự bị hoặc cao đẳng rồi tính ngân sách cho cả hành trình.

Những lưu ý khi học cử nhân tại JCU Singapore

  • Sinh viên quốc tế giữ Student’s Pass tại Singapore không được đi làm.
  • Sinh viên cần tham dự ít nhất 90% số buổi học theo lịch mỗi tháng. Việc vắng học liên tục từ 7 ngày trở lên hoặc đi học dưới mức này mà không có lý do chính đáng có thể dẫn đến việc hủy Student’s Pass.
  • Học viên cần có mặt tại trường để tham dự buổi nhập học (Reporting Day) trước ngày khai giảng 1 tuần.
  • Năm học chia thành 3 kỳ, sinh viên học 4 môn mỗi kỳ, nên tốc độ học nhanh và cần sắp xếp thời gian học tập chặt chẽ.

Kết luận

JCU Singapore có 10 chương trình cử nhân, học trong 2 năm với học phí năm 2027 từ S$68,800.80 đến S$74,556, nhiều chuyên ngành về kinh doanh, thương mại, công nghệ, khoa học và tâm lý học. Học sinh chưa đủ điều kiện có thể đi qua khóa tiếng Anh, dự bị hoặc cao đẳng rồi chuyển tiếp vào cử nhân.

Khi chọn ngành, bạn nên xác định công việc mong muốn, học lực, trình độ tiếng Anh hiện tại và ngân sách cho cả lộ trình. Liên hệ Eduzone để được tư vấn chương trình, xác định điểm xuất phát phù hợp và nộp hồ sơ với ưu đãi miễn phí đăng ký, miễn phí dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp về cử nhân JCU Singapore

Đánh giá chất lượng bài viết:
★★★★★
Trung bình: 5/5 sao (66 lượt đánh giá)
Bài viết được kiểm duyệt chuyên môn bởi ông Nguyễn Đăng Hiển - Chuyên gia giáo dục Singapore (Singapore Education Specialist by STB)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký để được các chuyên viên tư vấn miễn phí cho bạn